Giờ làm việc

T2 - T7 8h30 - 18h00

Liên hệ

 

Seri Tự học lập trình Java cơ bản – B2 – Cú pháp cơ bản của Java

Cú pháp cơ bản (Basic Syntax) trong Java

Trong phần trước của Seri Tự học lập trình Java cơ bản, chúng ta đã tìm hiểu tổng quan về ngôn ngữ Java, cài đặt môi trường để bắt đầu học lập trình Java. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về những cú pháp cơ bản, thông dụng trong ngôn ngữ Java và thực hành các phần này thông qua bài hướng dẫn được lược dịch dưới đây.

(Bài viết gốc được lược dịch: https://www.tutorialspoint.com/java/java_basic_syntax.htm)

Các thành phần cơ bản trong Java:

Object (Đối tượng) – Đối tượng có trạng thái và hành vi. Ví dụ: Một con chó có các trạng thái – màu sắc, tên, giống cũng như hành vi như vẫy đuôi, sủa, ăn. Một đối tượng (object) là một thể hiện của một lớp (class).

Class (Lớp) – Một lớp có thể được định nghĩa là một mẫu / kế hoạch chi tiết mô tả hành vi / trạng thái mà đối tượng của loại đó hỗ trợ.

Methods (Phương thức) – Một phương thức về cơ bản là một hành vi. Một lớp có thể chứa nhiều phương thức. Đó là trong các phương thức mà các logic được viết, dữ liệu được thao tác và tất cả các hành động được thực hiện.

Instance Variables (Biến thể hiện) – Mỗi đối tượng có tập hợp các biến thể hiện duy nhất. Trạng thái của một đối tượng được tạo bởi các giá trị được gán cho các biến thể hiện này.

Chương trình Java đầu tiên

Chúng ta hãy xem một đoạn mã (code) đơn giản sẽ in ra dòng chữ Hello World .

Thí dụ

Live Demo

public class MyFirstJavaProgram {

   /* This is my first java program.
    * This will print 'Hello World' as the output
    */

   public static void main(String []args) {
      System.out.println("Hello World"); // prints Hello World
   }
}

Bạn có thể chạy đoạn mã trên trong IDE lập trình Java ví dụ Eclipse / NetBeans, kết quả trong tab console sẽ in ra dòng thông báo “Hello World”.

Cú pháp cơ bản

Về các chương trình Java, điều rất quan trọng là phải ghi nhớ các điểm sau.

Phân biệt chữ hoa chữ thường – Java phân biệt chữ hoa chữ thường, có nghĩa là định danh Hellohello sẽ có ý nghĩa khác nhau trong Java.

Tên lớp – Đối với tất cả các tên lớp, chữ cái đầu tiên phải ở dạng chữ hoa. Nếu một vài từ được sử dụng để tạo thành tên của lớp, thì chữ cái đầu tiên của từ bên trong phải ở dạng chữ hoa. Ví dụ: class MyFirstJavaClass

Tên phương thức – Tất cả các tên phương thức nên bắt đầu bằng một chữ cái viết thường. Nếu một vài từ được sử dụng để tạo thành tên của phương thức, thì mỗi chữ cái đầu tiên của từ bên trong phải ở dạng chữ hoa. Ví dụ: public void myMethodName()

public static void main (String args []) – Quá trình xử lý chương trình Java bắt đầu từ phương thức main () là phần bắt buộc của mọi chương trình Java.

Định danh (identifiers) – đặt tên biến, hàm, lớp trong Java

Tất cả các thành phần Java yêu cầu tên. Tên được sử dụng cho các lớp, biến và phương thức được gọi là định danh (identifiers).

Trong Java, có một số điểm cần nhớ về định danh như sau:

Tất cả các định danh nên bắt đầu bằng một chữ cái (A đến Z hoặc a đến z), ký tự tiền tệ ($) hoặc dấu gạch dưới (_).

Sau ký tự đầu tiên, định danh có thể có bất kỳ sự kết hợp nào của các ký tự.

Một từ khóa không thể được sử dụng như một định danh.

Quan trọng nhất, định danh phân biệt chữ hoa chữ thường.

Ví dụ về định danh đúng: age, $salary, _value, __1_value.

Ví dụ về định danh sai (sẽ gặp lỗi và không chạy được): 123abc, -salary.

Biến (Variables) trong Java

Sau đây là các loại biến trong Java –

Biến cục bộ : Local Variables

Biến lớp (Biến tĩnh) : Static Variables

Biến thể hiện (Biến không tĩnh) : Non-static Variables

Mảng (Arrays) trong Java

Mảng là các đối tượng lưu trữ nhiều biến cùng loại. Tuy nhiên, một mảng chính nó là một đối tượng trên heap. Chúng ta sẽ xem xét cách khai báo, xây dựng và khởi tạo mảng trong các chương sắp tới.

Enums trong Java

Enum đã được giới thiệu trong Java 5.0. Enum hạn chế một biến chỉ có một trong vài giá trị được xác định trước. Các giá trị trong danh sách liệt kê này được gọi là enums.

Với việc sử dụng enums, có thể giảm số lượng lỗi trong mã của bạn.

Ví dụ: nếu chúng tôi xem xét một ứng dụng cho một cửa hàng nước trái cây tươi, có thể hạn chế kích thước ly ở mức nhỏ, vừa và lớn. Điều này sẽ đảm bảo rằng nó sẽ không cho phép bất kỳ ai đặt hàng bất kỳ kích thước nào ngoài nhỏ, trung bình hoặc lớn.

Thí dụ

class FreshJuice {
   enum FreshJuiceSize{ SMALL, MEDIUM, LARGE }
   FreshJuiceSize size;
}

public class FreshJuiceTest {

   public static void main(String args[]) {
      FreshJuice juice = new FreshJuice();
      juice.size = FreshJuice.FreshJuiceSize.MEDIUM ;
      System.out.println("Size: " + juice.size);
   }
}

The above example will produce the following result −

Kết quả chạy trên Eclipse / NetBeans

Size: MEDIUM

Lưu ý – Enums có thể được khai báo là của riêng chúng hoặc bên trong một lớp. Phương thức, biến, hàm khởi tạo cũng có thể được định nghĩa bên trong enums.

Từ khóa (keywords) trong Java

Danh sách sau đây cho thấy các từ khoá dùng để khai báo trong Java. Những từ khoá dùng để khai báo này có thể không được sử dụng dưới dạng hằng hoặc biến hoặc bất kỳ tên định danh nào khác.

abstractassertbooleanbreak
bytecasecatchchar
classconstcontinuedefault
dodoubleelseenum
extendsfinalfinallyfloat
forgotoifimplements
importinstanceofintinterface
longnativenewpackage
privateprotectedpublicreturn
shortstaticstrictfpsuper
switchsynchronizedthisthrow
throwstransienttryvoid
volatilewhile

Nhận xét (Comment code) trong Java

Java hỗ trợ các nhận xét một dòng và nhiều dòng rất giống với C và C ++. Tất cả các ký tự trong bất kỳ comment nào đều bị trình biên dịch Java bỏ qua.

Thí dụ

Live Demo

public class MyFirstJavaProgram {

   /* This is my first java program.
    * This will print 'Hello World' as the output
    * This is an example of multi-line comments.
    */

   public static void main(String []args) {
      // This is an example of single line comment
      /* This is also an example of single line comment. */
      System.out.println("Hello World");
   }
}

Kết quả chạy trên Eclipse / NetBeans

Hello World

Sử dụng dòng trống

Một dòng chỉ chứa khoảng trắng, có thể có một nhận xét, được gọi là một dòng trống và Java hoàn toàn bỏ qua nó.

Tính kế thừa (Inheritance) trong Java

Trong Java, các lớp có thể được kế thừa từ các lớp khác. Về cơ bản, nếu bạn cần tạo một lớp mới và có một vài lớp có sẵn mã bạn yêu cầu, thì bạn có thể lấy được lớp mới của bạn từ mã đã có sẵn.

Khái niệm này cho phép bạn sử dụng lại các trường và phương thức của lớp hiện có mà không phải viết lại mã trong một lớp mới. Trong kịch bản này, lớp hiện có được gọi là siêu lớp (superclass) hay lớp cha và lớp dẫn xuất được gọi là lớp con (subclass).

Giao diện (Interfaces) trong Java

Trong ngôn ngữ Java, một giao diện (Interfaces) có thể được định nghĩa là một hợp đồng giữa các đối tượng về cách giao tiếp với nhau. Giao diện đóng một vai trò quan trọng khi nói đến khái niệm thừa kế.

Một giao diện định nghĩa các phương thức mà một lớp dẫn xuất (lớp con) nên sử dụng. Nhưng việc thực hiện các phương thức này hoàn toàn phụ thuộc vào lớp con.

Tổng kết

Như vậy, qua bài viết chúng ta đã tìm hiểu được một số cú pháp cơ bản trong Java – Định danh, Biến, Hàm, Từ khoá, Comment code v.v. Và thực hành về các phần này bằng cách chạy code trên IDE dùng để lập trình Java ví dụ Eclipse, Netbeans. Để lập trình Java thành thạo, bạn tiếp tục theo dõi các bài viết trong Seri Tự học lập trình Java cơ bản hoặc đăng ký tham gia khoá học Lập trình Java Core tại trung tâm CodeFresher.vn để được giảng viên hỗ trợ và hướng dẫn trực tiếp nhé.

-LHD-

Comments are closed.
Giờ làm việc

  • Thứ 28h30 - 18h00
  • Thứ 38h30 - 18h00
  • Thứ 48h30 - 18h00
  • Thứ 58h30 - 18h00
  • Thứ 68h30 - 18h00
  • Thứ 78h30 - 12h00
  • Chủ nhậtĐóng cửa